Cách tính số điện, tiền điện 2026: ✔️Phần mềm Free tính theo EVN
Vào những ngày hè nắng nóng đỉnh điểm, hóa đơn tiền điện thường tăng vọt khiến nhiều gia đình không khỏi lo lắng. Chỉ cần sử dụng điều hòa, quạt, tủ lạnh nhiều hơn bình thường, số điện tiêu thụ đã có thể chênh lệch đáng kể. Vì vậy, hiểu rõ cách tính số điện không chỉ giúp bạn kiểm soát chi phí mà còn chủ động điều chỉnh thói quen sử dụng điện hợp lý. Đây chính là bí quyết để tránh tình trạng hóa đơn tăng bất ngờ mỗi tháng.
Để tính số điện (lượng điện năng tiêu thụ), bạn có thể dựa vào chỉ số trên công tơ điện hoặc tính toán theo công suất của từng thiết bị trong nhà.
Mục lục
- 1. Cách tính số điện dựa trên chỉ số công tơ
- 2. Cách tính số điện dựa trên công suất thiết bị
- 3. Cách tính tiền điện theo biểu giá 6 bậc của EVN
- 4. Cách tính tiền điện trong 1 tháng theo 3 bước
- 5. Phần mềm tính số điện, tiền điện miễn phí (hoàn toàn tự động)
- 6. Cách kiểm tra và thanh toán hóa đơn tiền điện online
- 7. Khuyến cáo của EVN Hà Nội về sử dụng tiết kiệm điện
1. Cách tính số điện dựa trên chỉ số công tơ
Số điện tiêu thụ trong tháng là hiệu số giữa chỉ số mới và chỉ số cũ ghi trên công tơ điện.
Công thức: Số điện tháng này trừ đi số điện tháng trước (số hiện trên công tơ)

Ví dụ: Tháng trước công tơ hiện 1500 kWh, tháng này hiện 1650 kWh. Số điện bạn dùng là: 1650 - 1500 = 150 kWh
>> Xem thêm:
2. Cách tính số điện dựa trên công suất thiết bị
Nếu muốn biết một thiết bị (tủ lạnh, điều hòa, máy giặt...) tốn bao nhiêu điện, bạn dựa vào nhãn thông số kỹ thuật dán trên máy.
Bạn có thể tính lượng điện tiêu thụ của một thiết bị theo công thức:
A = P×t
Trong đó:
- A: Điện năng tiêu thụ trong thời gian t (đơn vị: kWh).
- P: Công suất của thiết bị (đơn vị: kW). Nếu công suất ghi là W, cần chia cho 1000 để đổi sang kW. Với các thiết bị chiếu sáng, công suất bóng đèn sẽ quyết định mức điện tiêu thụ nhiều hay ít.
- t: Thời gian sử dụng thiết bị (đơn vị: giờ).

Ví dụ: Một chiếc điều hòa có công suất 1200W (tương đương 1,2 kW) hoạt động liên tục trong 8 giờ:
A=1,2×8=9,6 kWh
Tức là mỗi ngày điều hòa tiêu thụ khoảng 9,6 kWh điện.
Bảng ví dụ ở các thiết bị khác:
| Thiết bị | Công suất | Thời gian | Điện tiêu thụ |
|---|---|---|---|
| Điều hòa | 900W | 8h | 7.2 kWh |
| Tủ lạnh | 150W | 24h | 3.6 kWh |
| Đèn LED | 20W | 5h | 0.1 kWh |
| Máy giặt | 500W | 1h | 0.5 kWh |
Như vậy, cách tính số điện theo công suất giúp bạn chủ động kiểm soát điện năng của từng thiết bị cụ thể.
>>> Xem thêm: Cách tính điện trở cho LED
3. Cách tính tiền điện theo biểu giá 6 bậc của EVN
3.1 Biểu giá 6 bậc tính tiền điện sinh hoạt
Hiện nay, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) áp dụng giá điện sinh hoạt theo lũy tiến 6 bậc. Càng dùng nhiều, đơn giá ở các bậc cao hơn sẽ càng đắt.
Bậc thang | Sản lượng (kWh) | Đơn giá (đ/kWh) chưa VAT |
Bậc 1 | Cho 50 kWh đầu tiên | 1.984 |
Bậc 2 | Cho kWh từ 51 - 100 | 2.050 |
Bậc 3 | Cho kWh từ 101 - 200 | 2.380 |
Bậc 4 | Cho kWh từ 201 - 300 | 2.998 |
Bậc 5 | Cho kWh từ 301 - 400 | 3.350 |
Bậc 6 | Cho kWh từ 401 trở lên | 3.460 |
(Nguồn tham khảo từ Công cụ tính hóa đơn tiền điện – EVN)
Tổng tiền phải trả = (Tiền điện các bậc + Thuế GTGT 8% hoặc 10%)

3.2 Biểu giá tính tiền điện cho hộ kinh doanh
Bảng giá điện đồng hồ 3 pha được TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC Việt Nam công bố theo theo Quyết định số 1279/QĐ-BCT ngày 09/5/2025 của Bộ Công Thương. Cách tính số điện này vẫn được áp dụng đến hiện tại:
Nhóm đối tượng khách hàng | Giá bán điện (đồng/kWh) |
Cấp điện áp từ 110kV trở lên | |
a) Giờ bình thường | 1.811 |
b) Giờ thấp điểm | 1.146 |
c) Giờ cao điểm | 3.266 |
Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV | |
a) Giờ bình thường | 1.833 |
b) Giờ thấp điểm | 1.190 |
c) Giờ cao điểm | 3.398 |
Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV | |
a) Giờ bình thường | 1.899 |
b) Giờ thấp điểm | 1.234 |
c) Giờ cao điểm | 3.508 |
Cấp điện áp dưới 6 kV | |
a) Giờ bình thường | 1.987 |
b) Giờ thấp điểm | 1.300 |
c) Giờ cao điểm | 3.640 |
>>> Xem thêm:
4. Cách tính tiền điện trong 1 tháng theo 3 bước
- Xác định số điện tiêu thụ: Lấy chỉ số mới trên công tơ trừ đi chỉ số cũ.
- Tính tiền theo từng bậc: Chia tổng số điện vào các mức giá tương ứng ở bảng trên.
- Cộng thuế VAT: Tổng tiền điện sau cùng sẽ bằng (Tổng tiền các bậc) x (1 + Thuế suất VAT). Hiện nay thuế VAT thường là 8% hoặc 10% tùy thời điểm quy định.
5. Phần mềm tính số điện, tiền điện miễn phí (hoàn toàn tự động)
| Bậc | ĐƠN GIÁ (đồng/kWh) | SẢN LƯỢNG (kWh) | THÀNH TIỀN (đồng) |
|---|---|---|---|
| Bậc thang 1 | 1 984 | 50 | |
| Bậc thang 2 | 2 050 | 50 | |
| Bậc thang 3 | 2 380 | 100 | |
| Bậc thang 4 | 2 998 | 100 | |
| Bậc thang 5 | 3 350 | 100 | |
| Bậc thang 6 | 3 460 | 0 |
Không áp dụng cho các trường hợp sau
1. Khách hàng có thay đổi thiết bị đo đếm trong kỳ (Gắn mới, Thay thế, Tháo thu hồi)
2. Khách hàng có thay đổi giá bán điện áp dụng trong kỳ
3. Khách hàng có nhiều địa điểm dùng điện
4. Khách hàng lắp đo đếm phụ sau công tơ
5. Khách hàng sử dụng điện theo nhiều mục đích
| ĐƠN GIÁ (đồng/kWh) | SẢN LƯỢNG (kWh) | THÀNH TIỀN (đồng) | |
|---|---|---|---|
| Giờ BT | 3 152 | ||
| Giờ CD | 5 422 | ||
| Giờ TD | 1 918 | ||
| Giờ BT | 3 108 | ||
| Giờ CD | 5 202 | ||
| Giờ TD | 1 829 | ||
| Giờ BT | 2 887 | ||
| Giờ CD | 5 025 | ||
| Giờ TD | 1 609 |
Không áp dụng cho các trường hợp sau
1. Khách hàng có thay đổi thiết bị đo đếm trong kỳ (Gắn mới, Thay thế, Tháo thu hồi)
2. Khách hàng có thay đổi giá bán điện áp dụng trong kỳ
3. Khách hàng có nhiều địa điểm dùng điện
4. Khách hàng lắp đo đếm phụ sau công tơ
5. Khách hàng sử dụng điện theo nhiều mục đích
| ĐƠN GIÁ (đồng/kWh) | SẢN LƯỢNG (kWh) | THÀNH TIỀN (đồng) | |
|---|---|---|---|
| Giờ BT | 1 987 | ||
| Giờ CD | 3 640 | ||
| Giờ TD | 1 300 | ||
| Giờ BT | 1 899 | ||
| Giờ CD | 3 508 | ||
| Giờ TD | 1 234 | ||
| Giờ BT | 1 833 | ||
| Giờ CD | 3 398 | ||
| Giờ TD | 1 190 | ||
| Giờ BT | 1 811 | ||
| Giờ CD | 3 266 | ||
| Giờ TD | 1 146 |
Không áp dụng cho các trường hợp sau
1. Khách hàng có thay đổi thiết bị đo đếm trong kỳ (Gắn mới, Thay thế, Tháo thu hồi)
2. Khách hàng có thay đổi giá bán điện áp dụng trong kỳ
3. Khách hàng có nhiều địa điểm dùng điện
4. Khách hàng lắp đo đếm phụ sau công tơ
5. Khách hàng sử dụng điện theo nhiều mục đích
| ĐƠN GIÁ (đồng/kWh) | SẢN LƯỢNG (kWh) | THÀNH TIỀN (đồng) | |
|---|---|---|---|
| Giờ BT | 2 226 | ||
| Giờ CD | 2 226 | ||
| Giờ TD | 2 226 | ||
| Giờ BT | 2 138 | ||
| Giờ CD | 2 138 | ||
| Giờ TD | 2 138 |
Không áp dụng cho các trường hợp sau
1. Khách hàng có thay đổi thiết bị đo đếm trong kỳ (Gắn mới, Thay thế, Tháo thu hồi)
2. Khách hàng có thay đổi giá bán điện áp dụng trong kỳ
3. Khách hàng có nhiều địa điểm dùng điện
4. Khách hàng lắp đo đếm phụ sau công tơ
5. Khách hàng sử dụng điện theo nhiều mục đích
| ĐƠN GIÁ (đồng/kWh) | SẢN LƯỢNG (kWh) | THÀNH TIỀN (đồng) | |
|---|---|---|---|
| Giờ BT | 2 072 | ||
| Giờ CD | 2 072 | ||
| Giờ TD | 2 072 | ||
| Giờ BT | 1 940 | ||
| Giờ CD | 1 940 | ||
| Giờ TD | 1 940 |
Không áp dụng cho các trường hợp sau
1. Khách hàng có thay đổi thiết bị đo đếm trong kỳ (Gắn mới, Thay thế, Tháo thu hồi)
2. Khách hàng có thay đổi giá bán điện áp dụng trong kỳ
3. Khách hàng có nhiều địa điểm dùng điện
4. Khách hàng lắp đo đếm phụ sau công tơ
5. Khách hàng sử dụng điện theo nhiều mục đích
| ĐƠN GIÁ (đồng/kWh) | SẢN LƯỢNG (kWh) | THÀNH TIỀN (đồng) | |
|---|---|---|---|
| Bậc thang 1 | 1 658 | 50 | |
| Bậc thang 2 | 1 724 | 50 | |
| Bậc thang 3 | 1 876 | 100 | |
| Bậc thang 4 | 2 327 | 100 | |
| Bậc thang 5 | 2 635 | 100 | |
| Bậc thang 6 | 2 744 | 0 |
| Giờ KT | 1 735 | - | - |
Không áp dụng cho các trường hợp sau
1. Khách hàng có thay đổi thiết bị đo đếm trong kỳ (Gắn mới, Thay thế, Tháo thu hồi)
2. Khách hàng có thay đổi giá bán điện áp dụng trong kỳ
3. Khách hàng có nhiều địa điểm dùng điện
4. Khách hàng lắp đo đếm phụ sau công tơ
5. Khách hàng sử dụng điện theo nhiều mục đích
| ĐƠN GIÁ (đồng/kWh) | SẢN LƯỢNG (kWh) | THÀNH TIỀN (đồng) | |
|---|---|---|---|
| Bậc thang 1 | 1 947 | 50 | |
| Bậc thang 2 | 2 011 | 50 | |
| Bậc thang 3 | 2 334 | 100 | |
| Bậc thang 4 | 2 941 | 100 | |
| Bậc thang 5 | 3 286 | 100 | |
| Bậc thang 6 | 3 393 | 0 |
| Bậc | ĐƠN GIÁ (đồng/kWh) | SẢN LƯỢNG (kWh) | THÀNH TIỀN (đồng) |
|---|---|---|---|
| Giờ BT | 2 989 | ||
| Giờ CD | 5 140 | ||
| Giờ TD | 1 818 |
Không áp dụng cho các trường hợp sau
1. Khách hàng có thay đổi thiết bị đo đếm trong kỳ (Gắn mới, Thay thế, Tháo thu hồi)
2. Khách hàng có thay đổi giá bán điện áp dụng trong kỳ
3. Khách hàng có nhiều địa điểm dùng điện
4. Khách hàng lắp đo đếm phụ sau công tơ
5. Khách hàng sử dụng điện theo nhiều mục đích
6. Cách kiểm tra và thanh toán hóa đơn tiền điện online
Trong thời đại số hóa, việc kiểm tra và thanh toán tiền điện đã trở nên nhanh chóng và thuận tiện hơn bao giờ hết.
6.1. Các kênh kiểm tra hóa đơn tiền điện
Bạn có thể tra cứu hóa đơn tiền điện thông qua các kênh sau:
1. Website chính thức của công ty điện lực:
- EVN miền Bắc: https://cskh.npc.com.vn
- EVN miền Trung: https://cskh.cpc.vn
- EVN miền Nam: https://cskh.evnspc.vn
- EVN Hà Nội: https://evnhanoi.vn
- EVN TP.HCM: https://evnhcmc.vn
2. Ứng dụng di động của nhà cung cấp điện:
- EVNNPC CSKH
- EVNCPC CSKH
- EVNSPC CSKH
- EVNHANOI
- EVNHCMC CSKH
3. Tổng đài chăm sóc khách hàng:
- Miền Bắc: 1900 6769
- Miền Trung: 1900 1909
- Miền Nam: 1900 1006 / 1900 9000
- Hà Nội: 1900 1288
- TP.HCM: 1900 545454
4. Trực tiếp tại các điểm giao dịch: Đến các phòng giao dịch hoặc chi nhánh của điện lực địa phương để được hỗ trợ tra cứu và in hóa đơn.

6.2. Cách thanh toán tiền điện online
Thanh toán tiền điện trực tuyến giúp tiết kiệm thời gian và hạn chế việc di chuyển. Một số phương thức phổ biến gồm:
- Internet Banking
- Ví điện tử (Momo, ZaloPay, VNPay, Shopee pay)
- Cổng thanh toán trực tuyến của Công ty điện lực
Lưu ý: Luôn kiểm tra kỹ thông tin hóa đơn (mã khách hàng, số tiền, kỳ thanh toán) trước khi thực hiện thanh toán để tránh sai sót.
7. Khuyến cáo của EVN Hà Nội về sử dụng tiết kiệm điện
EVN Hà Nội khuyến nghị người dân sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả, đặc biệt trong các thời điểm cao điểm nắng nóng:
- Sử dụng điều hòa hợp lý (nên đặt từ 26–28°C, kết hợp quạt để tiết kiệm điện)
- Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng, tránh để ở chế độ chờ
- Ưu tiên sử dụng thiết bị có nhãn tiết kiệm năng lượng
- Hạn chế dùng nhiều thiết bị công suất lớn cùng lúc vào giờ cao điểm
- Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống điện định kỳ để đảm bảo an toàn
Việc sử dụng điện hợp lý không chỉ giúp giảm chi phí sinh hoạt mà còn góp phần giảm tải cho hệ thống điện quốc gia.

Bạn cũng có thể tham khảo các thiết bị chiếu sáng ngoại thất tiết kiệm như đèn trang trí sân vườn ngoài trời nếu đang muốn làm đẹp khuôn viên nhà mà không tốn quá nhiều điện.
Kết luận chung, nắm vững cách tính số điện và tiền điện không chỉ giúp bạn hiểu rõ hóa đơn mỗi tháng mà còn chủ động kiểm soát chi tiêu hiệu quả. Chỉ cần theo dõi chỉ số công tơ và thói quen sử dụng thiết bị, bạn hoàn toàn có thể hạn chế tình trạng “sốc tiền điện” vào mùa cao điểm. Áp dụng hợp lý các cách tính và mẹo tiết kiệm sẽ giúp giảm đáng kể chi phí sinh hoạt lâu dài.
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP