Cách tính số điện, tiền điện mới 2026: ✔️Phần mềm Free tính theo EVN
Vào những ngày hè nắng nóng đỉnh điểm, hóa đơn tiền điện thường tăng vọt khiến nhiều gia đình không khỏi lo lắng. Chỉ cần sử dụng điều hòa, quạt, tủ lạnh nhiều hơn bình thường, số điện tiêu thụ đã có thể chênh lệch đáng kể. Vì vậy, hiểu rõ cách tính số điện không chỉ giúp bạn kiểm soát chi phí mà còn chủ động điều chỉnh thói quen sử dụng điện hợp lý. Đây chính là bí quyết để tránh tình trạng hóa đơn tăng bất ngờ mỗi tháng.
Để tính số điện (lượng điện năng tiêu thụ), bạn có thể dựa vào chỉ số trên công tơ điện hoặc tính toán theo công suất của từng thiết bị trong nhà.
Mục lục
1. Công thức tính tiền điện sinh hoạt theo bậc thang mới nhất
1.1 Cách tính số ký điện tiêu thụ từ chỉ số cũ và chỉ số mới
- Công thức: Số kWh tiêu thụ = Chỉ số cuối kỳ − Chỉ số đầu kỳ
- Quy đổi: 1 số điện tương đương với 1 kWh điện năng.
- Cách đọc: Trên công tơ, bạn chỉ lấy phần số nguyên (bỏ qua các chữ số thập phân hoặc phần màu đỏ)

Ví dụ: Tháng trước công tơ hiện 1500 kWh, tháng này hiện 1650 kWh. Số điện bạn dùng là: 1650 - 1500 = 150 kWh.
>> Xem thêm:
1.2 Cách tính tiền điện theo biểu giá 6 bậc
Theo quy định hiện hành, lượng điện tiêu thụ được chia thành 6 bậc lũy tiến
Công thức tính tổng tiền: Tổng tiền chưa VAT = Số kWh bậc 1 × Đơn giá B1 + Số kWh bậc 2 × Đơn giá B2+…
Tổng tiền thanh toán = Tổng tiền chưa VAT×(1+Thuế VAT)
(Thuế VAT hiện áp dụng thường là 8% hoặc 10% tùy theo chính sách từng kỳ).
1.3 Cách tính điện năng tiêu thụ của từng thiết bị
Công thức: 𝐴=𝑃×𝑡
- A: Điện năng tiêu thụ trong thời gian t (tính bằng kWh hoặc số điện).
- P: Công suất của thiết bị (đổi đơn vị ra kW, nếu là Watt thì chia cho 1,000). Với các thiết bị chiếu sáng, công suất bóng đèn sẽ quyết định mức điện tiêu thụ nhiều hay ít.
- t: Thời gian sử dụng (giờ).

Ví dụ: Một chiếc điều hòa có công suất 1200W (tương đương 1,2 kW) hoạt động liên tục trong 8 giờ:
A=1,2×8=9,6 kWh
Tức là mỗi ngày điều hòa tiêu thụ khoảng 9,6 kWh điện.
Bạn có thể tra cứu và tính toán số tiền điện nhanh chóng qua công cụ miễn phí của HALEDCO:
| Bậc | ĐƠN GIÁ (đồng/kWh) | SẢN LƯỢNG (kWh) | THÀNH TIỀN (đồng) |
|---|---|---|---|
| Bậc thang 1 | 1 984 | 50 | |
| Bậc thang 2 | 2 050 | 50 | |
| Bậc thang 3 | 2 380 | 100 | |
| Bậc thang 4 | 2 998 | 100 | |
| Bậc thang 5 | 3 350 | 100 | |
| Bậc thang 6 | 3 460 | 0 |
Không áp dụng cho các trường hợp sau
1. Khách hàng có thay đổi thiết bị đo đếm trong kỳ (Gắn mới, Thay thế, Tháo thu hồi)
2. Khách hàng có thay đổi giá bán điện áp dụng trong kỳ
3. Khách hàng có nhiều địa điểm dùng điện
4. Khách hàng lắp đo đếm phụ sau công tơ
5. Khách hàng sử dụng điện theo nhiều mục đích
| ĐƠN GIÁ (đồng/kWh) | SẢN LƯỢNG (kWh) | THÀNH TIỀN (đồng) | |
|---|---|---|---|
| Giờ BT | 3 152 | ||
| Giờ CD | 5 422 | ||
| Giờ TD | 1 918 | ||
| Giờ BT | 3 108 | ||
| Giờ CD | 5 202 | ||
| Giờ TD | 1 829 | ||
| Giờ BT | 2 887 | ||
| Giờ CD | 5 025 | ||
| Giờ TD | 1 609 |
Không áp dụng cho các trường hợp sau
1. Khách hàng có thay đổi thiết bị đo đếm trong kỳ (Gắn mới, Thay thế, Tháo thu hồi)
2. Khách hàng có thay đổi giá bán điện áp dụng trong kỳ
3. Khách hàng có nhiều địa điểm dùng điện
4. Khách hàng lắp đo đếm phụ sau công tơ
5. Khách hàng sử dụng điện theo nhiều mục đích
| ĐƠN GIÁ (đồng/kWh) | SẢN LƯỢNG (kWh) | THÀNH TIỀN (đồng) | |
|---|---|---|---|
| Giờ BT | 1 987 | ||
| Giờ CD | 3 640 | ||
| Giờ TD | 1 300 | ||
| Giờ BT | 1 899 | ||
| Giờ CD | 3 508 | ||
| Giờ TD | 1 234 | ||
| Giờ BT | 1 833 | ||
| Giờ CD | 3 398 | ||
| Giờ TD | 1 190 | ||
| Giờ BT | 1 811 | ||
| Giờ CD | 3 266 | ||
| Giờ TD | 1 146 |
Không áp dụng cho các trường hợp sau
1. Khách hàng có thay đổi thiết bị đo đếm trong kỳ (Gắn mới, Thay thế, Tháo thu hồi)
2. Khách hàng có thay đổi giá bán điện áp dụng trong kỳ
3. Khách hàng có nhiều địa điểm dùng điện
4. Khách hàng lắp đo đếm phụ sau công tơ
5. Khách hàng sử dụng điện theo nhiều mục đích
| ĐƠN GIÁ (đồng/kWh) | SẢN LƯỢNG (kWh) | THÀNH TIỀN (đồng) | |
|---|---|---|---|
| Giờ BT | 2 226 | ||
| Giờ CD | 2 226 | ||
| Giờ TD | 2 226 | ||
| Giờ BT | 2 138 | ||
| Giờ CD | 2 138 | ||
| Giờ TD | 2 138 |
Không áp dụng cho các trường hợp sau
1. Khách hàng có thay đổi thiết bị đo đếm trong kỳ (Gắn mới, Thay thế, Tháo thu hồi)
2. Khách hàng có thay đổi giá bán điện áp dụng trong kỳ
3. Khách hàng có nhiều địa điểm dùng điện
4. Khách hàng lắp đo đếm phụ sau công tơ
5. Khách hàng sử dụng điện theo nhiều mục đích
| ĐƠN GIÁ (đồng/kWh) | SẢN LƯỢNG (kWh) | THÀNH TIỀN (đồng) | |
|---|---|---|---|
| Giờ BT | 2 072 | ||
| Giờ CD | 2 072 | ||
| Giờ TD | 2 072 | ||
| Giờ BT | 1 940 | ||
| Giờ CD | 1 940 | ||
| Giờ TD | 1 940 |
Không áp dụng cho các trường hợp sau
1. Khách hàng có thay đổi thiết bị đo đếm trong kỳ (Gắn mới, Thay thế, Tháo thu hồi)
2. Khách hàng có thay đổi giá bán điện áp dụng trong kỳ
3. Khách hàng có nhiều địa điểm dùng điện
4. Khách hàng lắp đo đếm phụ sau công tơ
5. Khách hàng sử dụng điện theo nhiều mục đích
| ĐƠN GIÁ (đồng/kWh) | SẢN LƯỢNG (kWh) | THÀNH TIỀN (đồng) | |
|---|---|---|---|
| Bậc thang 1 | 1 658 | 50 | |
| Bậc thang 2 | 1 724 | 50 | |
| Bậc thang 3 | 1 876 | 100 | |
| Bậc thang 4 | 2 327 | 100 | |
| Bậc thang 5 | 2 635 | 100 | |
| Bậc thang 6 | 2 744 | 0 |
| Giờ KT | 1 735 | - | - |
Không áp dụng cho các trường hợp sau
1. Khách hàng có thay đổi thiết bị đo đếm trong kỳ (Gắn mới, Thay thế, Tháo thu hồi)
2. Khách hàng có thay đổi giá bán điện áp dụng trong kỳ
3. Khách hàng có nhiều địa điểm dùng điện
4. Khách hàng lắp đo đếm phụ sau công tơ
5. Khách hàng sử dụng điện theo nhiều mục đích
| ĐƠN GIÁ (đồng/kWh) | SẢN LƯỢNG (kWh) | THÀNH TIỀN (đồng) | |
|---|---|---|---|
| Bậc thang 1 | 1 947 | 50 | |
| Bậc thang 2 | 2 011 | 50 | |
| Bậc thang 3 | 2 334 | 100 | |
| Bậc thang 4 | 2 941 | 100 | |
| Bậc thang 5 | 3 286 | 100 | |
| Bậc thang 6 | 3 393 | 0 |
| Bậc | ĐƠN GIÁ (đồng/kWh) | SẢN LƯỢNG (kWh) | THÀNH TIỀN (đồng) |
|---|---|---|---|
| Giờ BT | 2 989 | ||
| Giờ CD | 5 140 | ||
| Giờ TD | 1 818 |
Không áp dụng cho các trường hợp sau
1. Khách hàng có thay đổi thiết bị đo đếm trong kỳ (Gắn mới, Thay thế, Tháo thu hồi)
2. Khách hàng có thay đổi giá bán điện áp dụng trong kỳ
3. Khách hàng có nhiều địa điểm dùng điện
4. Khách hàng lắp đo đếm phụ sau công tơ
5. Khách hàng sử dụng điện theo nhiều mục đích
>>> Xem thêm: Cách tính điện trở cho LED
3. Biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt 2026 của EVN
Biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt năm 2026 của EVN được áp dụng theo Quyết định 1279/QĐ-BCT (chưa bao gồm thuế VAT) với mức giá cho từng bậc thang cụ thể như sau:
Bảng giá điện sinh hoạt 6 bậc (chưa VAT)
- Bậc 1 (0 - 50 kWh): 1.984 đồng/kWh
- Bậc 2 (51 - 100 kWh): 2.050 đồng/kWh
- Bậc 3 (101 - 200 kWh): 2.380 đồng/kWh
- Bậc 4 (201 - 300 kWh): 2.998 đồng/kWh
- Bậc 5 (301 - 400 kWh): 3.350 đồng/kWh
- Bậc 6 (Từ 401 kWh trở lên): 3.460 đồng/kWh
- Dùng công tơ thẻ trả trước: 2.909 đồng/kWh

Lưu ý: Giá bán lẻ điện bình quân chung là 2.204,0655 đồng/kWh và hóa đơn thực tế sẽ cộng thêm thuế VAT theo quy định hiện hành. Bạn có thể xem chi tiết thông báo tại Trang chủ EVN hoặc cập nhật từ EVNHANOI nếu sử dụng điện tại khu vực Hà Nội.
(Nguồn tham khảo từ Công cụ tính hóa đơn tiền điện – EVN)
4. Một số cách tính số điện, tiền điện phổ thông
4.1 Hướng dẫn tính công suất tiêu thụ điện của các thiết bị trong nhà
Áp dụng công thức theo phần 1.3, ta thực hiện lần lượt theo các bước như sau:
- Bước 1: Tìm thông số công suất (P) được ghi trên nhãn năng lượng, bao bì hoặc thân của thiết bị điện (ví dụ: máy lạnh, tủ lạnh, quạt, nồi cơm).
- Bước 2: Ước tính thời gian (t) mà thiết bị đó hoạt động trong ngày hoặc trong tháng (tính bằng giờ).
- Bước 3: Áp dụng công thức A = P x t để ra số kWh (số điện) tiêu thụ.
Ví dụ minh họa thực tế cho các thiết bị phổ biến:
Bóng đèn LED (15W):
- Sử dụng 6 giờ mỗi ngày: 1 ngày dùng 0,015 kW x 6 giờ = 0,09 kWh (chưa tới 0,1 số điện).
- Dùng trong 30 ngày (180 giờ): 0,015 kW x 180 giờ = 2,7 kWh (2,7 số điện).
Điều hòa / Máy lạnh (1200W = 1.2kW):
- Sử dụng 5 giờ mỗi ngày: 1 ngày tiêu thụ 1,2 kW x 5 giờ = 6 kWh (6 số điện).
- Dùng trong 30 ngày: 6 kWh x 30 = 180 kWh (180 số điện). (Lưu ý: Dòng máy có công nghệ Inverter hoặc khi đạt nhiệt độ chuẩn, công suất thực tế tiêu thụ trung bình có thể thấp hơn mức tối đa này.)
Nồi cơm điện (500W = 0.5kW):
- Nấu cơm trong 0,5 giờ: 0,5 kW x 0,5h = 0,25 kWh.
- Chế độ giữ ấm trong 1,25 giờ: 0,05 kW (giả sử công suất giữ ấm 50W) x 1,25h ≈ 0,0625 kWh (hoặc tính theo tổng công suất chuyển đổi).
Mẹo giúp tiết kiệm điện năng hiệu quả:
- Ưu tiên chọn mua các thiết bị tích hợp công nghệ Inverter (máy giặt, tủ lạnh, máy lạnh) để giảm hao phí điện năng.
- Rút phích cắm các thiết bị khi không sử dụng (lò vi sóng, tivi, sạc điện thoại...), vì chế độ chờ vẫn tiêu tốn một lượng điện ngầm.
>>> Xem thêm:
4.2 Cách tính tiền điện phòng trọ cho sinh viên và người lao động
Cách tính tiền điện phòng trọ cho sinh viên và người lao động được áp dụng theo biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang do Nhà nước quy định:
Cách tính định mức số người thuê trọ:
- Hợp đồng thuê từ 12 tháng trở lên và có kê khai đủ số người: Cứ 4 người được tính là 1 hộ sử dụng điện bậc thang đầy đủ (tương ứng định mức bậc 1 là 50 kWh, bậc 2 là 50 kWh, bậc 3 là 100 kWh...). Trường hợp lẻ người sẽ được tính theo tỷ lệ tương ứng (ví dụ 2 người tính 1/2 định mức).
- Hợp đồng thuê dưới 12 tháng hoặc không kê khai đủ số người: Chủ nhà trọ thường áp dụng giá điện Bậc 3 (101 - 200 kWh) với mức giá 2.380 đồng/kWh (chưa VAT) cho toàn bộ sản lượng điện tiêu thụ của phòng đó.
Lưu ý quan trọng cho người thuê trọ:
- Không được thu cao hơn giá quy định: Trường hợp người thuê không ký hợp đồng trực tiếp với điện lực, tổng tiền điện chủ nhà thu không được vượt quá số tiền trên hóa đơn do đơn vị điện lực phát hành tính cho định mức đó.
- Mức phạt chủ trọ vi phạm: Chủ nhà trọ thu tiền điện giá "chặt chém" (như làm tròn 3.500đ - 4.000đ/kWh một cách tùy tiện) có thể bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng và buộc hoàn trả lại số tiền thu sai cho người thuê.
4.3 Cách tính tiền điện cho chủ nhà cho thuê trọ theo quy định nhà nước
Theo quy định của nhà nước (áp dụng theo Thông tư 60/2025/TT-BCT và Quyết định giá điện mới nhất), cách tính tiền điện cho người thuê nhà trọ phụ thuộc vào thời gian hợp đồng và việc kê khai số người sử dụng (tương tự cách tính cho người thuê trọ ở mục 4.2). ngoài ra, có một số lưu ý thêm:
- Điện dùng chung (chiếu sáng, bơm nước...): Tổng tiền điện thu không vượt quá hóa đơn điện lực phát hành; chủ nhà chỉ được cộng tối đa 10% bù đắp tổn thất nếu có thỏa thuận.
- Mức phạt: Thu tiền điện quá giá quy định có thể bị phạt từ 20.000.000 đến 30.000.000 đồng và buộc hoàn trả tiền thu sai. Tra cứu chi tiết tại Thư Viện Pháp Luật hoặc Luật Việt Nam.
4.4 Cách tính số điện hộ gia đình
Để tính số điện (lượng điện năng tiêu thụ) và tiền điện của hộ gia đình, bạn có thể xem trực tiếp trên EVNHANOI hoặc tự tính theo các bước dưới đây.
Cách tính số điện (kWh) tiêu thụ trong tháng
- Đọc công tơ điện: Ghi lại chỉ số đầu tháng và cuối tháng (chỉ lấy phần số nguyên, bỏ các chữ số thập phân màu đỏ).
- Công thức tính: Số kWh tiêu thụ = Chỉ số cuối kỳ − Chỉ số đầu kỳ (Lưu ý: 1 số điện tương đương với 1 kWh).
Ví dụ cách tính tổng tiền điện
Nếu trong tháng gia đình bạn dùng hết 170 kWh:
- 50 số đầu (Bậc 1): 50 × 1.984 = 99.200 đồng
- 50 số tiếp theo (Bậc 2): 50 × 2.050 = 102.500 đồng
- 70 số còn lại (Bậc 3): 70 × 2.380 = 166.600 đồng
- Cộng tiền chưa VAT: 99.200 + 102.500 + 166.600 = 368.300 đồng
- Tổng tiền thực tế (đã gồm thuế VAT 8% hoặc 10% tùy kỳ hóa đơn): Nhân thêm thuế suất quy định.
4.5 Cách tính số điện tủ lạnh
Cách tính tiền điện tủ lạnh chính xác nhất là lấy mức điện năng tiêu thụ trong năm (kWh) trên nhãn năng lượng chia cho 365 ngày để ra số điện mỗi ngày, rồi nhân với số ngày trong tháng và đơn giá điện.
Công thức tính tiền điện tủ lạnh:
- Số kWh tiêu thụ 1 ngày = Lượng điện tiêu thụ 1 năm (kWh/năm) ÷ 365 ngày
- Số số điện (kWh) trong 1 tháng = Số kWh tiêu thụ 1 ngày × 30 ngày
- Tiền điện hàng tháng = Tổng số kWh trong tháng × Giá tiền điện hiện hành (VNĐ/kWh)
Ví dụ: Tủ lạnh nhà bạn có ghi mức tiêu thụ điện trên tem năng lượng là 365 kWh/năm:
- Điện tiêu thụ 1 ngày: 365 ÷ 365 = 1 kWh/ngày
- Điện tiêu thụ 1 tháng (30 ngày): 1 × 30 = 30 kWh (30 số điện)
- Tiền điện 1 tháng (giả sử giá điện trung bình 2.500 VNĐ/kWh): 30 × 2.500 = 75.000 VNĐ/tháng.
Mức tiêu thụ điện tham khảo theo loại tủ:
- Tủ lạnh mini (< 150 lít): Tiêu thụ khoảng 0,5 – 0,7 kWh/ngày (~15 – 21 số điện/tháng).
- Tủ lạnh thông thường (150 – 300 lít): Tiêu thụ khoảng 0,7 – 1,2 kWh/ngày (~21 – 36 số điện/tháng).
- Tủ lạnh dung tích lớn / Inverter (300 – 500 lít): Tiêu thụ khoảng 0,9 – 1,3 kWh/ngày (~27 – 39 số điện/tháng).
- Tủ lạnh Side by Side (> 500 lít): Tiêu thụ khoảng 1,2 – 1,8 kWh/ngày (~36 – 54 số điện/tháng).
(Lưu ý: Mức tiêu thụ thực tế có thể chênh lệch tùy thuộc vào thói quen mở cửa tủ, lượng thực phẩm bên trong và công nghệ tiết kiệm điện Inverter của hãng).
4.6 Cách tính số điện, tiền điện hộ kinh doanh
Tiền điện của hộ kinh doanh được tính bằng tổng số kWh tiêu thụ nhân với đơn giá theo cấp điện áp và khung giờ (bình thường, thấp điểm, cao điểm), sau đó cộng thêm thuế VAT (thường là 8% hoặc 10% tùy theo quy định hiện hành):
Biểu giá điện kinh doanh theo khung giờ:
Hộ kinh doanh phổ biến sử dụng cấp điện áp dưới 6kV (cấp hạ áp) được Tập đoàn Điện lực Việt Nam áp dụng theo biểu giá điện kinh doanh như sau:
- Giờ bình thường: 3.152 đồng/kWh.
- Giờ thấp điểm: 1.918 đồng/kWh.
- Giờ cao điểm: 5.422 đồng/kWh.
(Lưu ý: Mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT).
Công thức tính tổng tiền điện:
- Tiền điện chưa thuế = (Số kWh giờ bình thường × Giá bình thường) + (Số kWh giờ thấp điểm × Giá thấp điểm) + (Số kWh giờ cao điểm × Giá cao điểm).
- Tổng tiền điện thanh toán = Tiền điện chưa thuế + Thuế VAT
4.7 Cách tính tiền điện cho doanh nghiệp
Tiền điện cho doanh nghiệp được tính theo công thức chung là lấy tổng số kWh tiêu thụ ở từng khung giờ nhân với đơn giá quy định theo cấp điện áp, sau đó cộng thêm thuế VAT (10%)
Công thức tổng quát:
Tiền điện chưa VAT = (Số kWh giờ bình thường×Đơn giá) + (Số kWh giờ thấp điểm×Đơn giá) + (Số kWh giờ cao điểm×Đơn giá)
![]()
Tổng tiền thanh toán = Tiền điện chưa VAT + Thuế VAT (10%)
Các yếu tố ảnh hưởng đến đơn giá:
Mục đích sử dụng:
- Giá điện sản xuất: Áp dụng cho các nhà máy, xưởng chế tạo (thấp hơn).
- Giá điện kinh doanh: Áp dụng cho văn phòng công ty thương mại, dịch vụ, cửa hàng (cao hơn).
Cấp điện áp: Chia thành các mức như từ 110 kV trở lên, từ 22 kV đến dưới 110 kV, từ 6 kV đến dưới 22 kV, và dưới 6 kV (cấp điện áp càng thấp thì đơn giá càng cao).
Khung giờ sử dụng trong ngày:
- Giờ bình thường: Theo các khung giờ còn lại.
- Giờ thấp điểm: Thường từ 22h00 đến 04h00 sáng hôm sau.
- Giờ cao điểm: Thường từ 09h30 - 11h30 và 17h00 - 20h00 tùy mùa.
Ví dụ 1: Tính tiền điện cho Văn phòng Công ty (Điện Kinh Doanh)
Giả sử trong tháng, văn phòng tiêu thụ tổng cộng 4.500 kWh điện, được công tơ 3 pha ghi nhận theo 3 khung giờ như sau:
- Giờ bình thường: 2.500 kWh
- Giờ thấp điểm: 500 kWh
- Giờ cao điểm: 1.500 kWh
Đơn giá áp dụng (Điện kinh doanh, dưới 6 kV):
- Giờ bình thường: 3.152 đ/kWh
- Giờ thấp điểm: 1.918 đ/kWh
- Giờ cao điểm: 5.422 đ/kWh
Các bước tính toán:
- Tiền điện giờ bình thường: 2.500 x 3.152 = 7.880.000 đ
- Tiền điện giờ thấp điểm: 500 x 1.918 = 959.000 đ
- Tiền điện giờ cao điểm: 1.500 x 5.422 = 8.133.000 đ
- Tổng tiền điện chưa thuế: 7.880.000 + 959.000 + 8.133.000 = 16.972.000 đ
- Thuế VAT (10%): 16.972.000 x 10% = 1.697.200 đ
Tổng số tiền văn phòng phải trả = 16.972.000 + 1.697.200 = 18.669.200 đồng
Ví dụ 2: Tính tiền điện cho Xưởng May (Điện Sản Xuất)
Cũng với lượng điện tiêu thụ y hệt là 4.500 kWh và phân bổ khung giờ giống như văn phòng trên, nhưng xưởng may được áp dụng giá điện sản xuất (thường rẻ hơn khá nhiều để khuyến khích sản xuất).
Đơn giá áp dụng (Điện sản xuất, dưới 6 kV):
- Giờ bình thường: 1.987 đ/kWh
- Giờ thấp điểm: 1.300 đ/kWh
- Giờ cao điểm: 3.640 đ/kWh
Các bước tính toán:
- Tiền điện giờ bình thường: 2.500 x 1.987 = 4.967.500 đ
- Tiền điện giờ thấp điểm: 500 x 1.300 = 650.000 đ
- Tiền điện giờ cao điểm: 1.500 x 3.640 = 5.460.000 đ
- Tổng tiền điện chưa thuế: 4.967.500 + 650.000 + 5.460.000 = 11.077.500 đ
- Thuế VAT (10%): 11.077.500 x 10% = 1.107.750 đ
Tổng số tiền xưởng may phải trả = 11.077.500 + 1.107.750 = 12.185.250 đồng
4.8 Cách tính tiền điện online trực tuyến nhanh nhất
Bạn có thể tính tiền điện online nhanh nhất bằng cách sử dụng Công cụ tính hóa đơn tiền điện trực tuyến của HALEDCO:

Các bước tính tiền điện online
- Bước 1: Truy cập trang web Công cụ tính hóa đơn của HALEDCO.
- Bước 2: Chọn thời gian sử dụng điện (từ ngày... đến ngày...).
- Bước 3: Nhập số kWh (số điện) tiêu thụ trong kỳ. Bạn có thể lấy số này từ ứng dụng EPoint hoặc đọc trực tiếp trên công tơ điện.
- Bước 4: Nhấn nút Tính, hệ thống sẽ tự động áp dụng biểu giá bậc thang hiện hành và thuế VAT để ra tổng tiền điện chính xác
4.9 Cách đọc đồng hồ điện tử 3 pha và 1 pha
Dưới đây là cách đọc ngắn gọn, dễ nhớ nhất cho từng loại công tơ điện tử:
Đồng hồ điện tử 1 pha và 3 pha trực tiếp
- Cách đọc: Chỉ lấy phần số nguyên (dãy số màu đen trước dấu phẩy), bỏ qua phần thập phân (chữ số màu đỏ hoặc số sau dấu phẩy).
- Kết quả: Số đọc được chính là số điện tiêu thụ thực tế (kWh), không cần nhân thêm gì cả.
- Ví dụ: Màn hình hiển thị 01234.5 → Ghi nhận 1234 kWh.
Đồng hồ điện tử 3 pha gián tiếp (Dùng cho hộ sản xuất, kinh doanh lớn)
- Cách đọc: Đọc chỉ số hiển thị trên màn hình giống như trên.
- Kết quả: Số điện thực tế = Chỉ số đọc được × Hệ số nhân (Hệ số biến dòng/biến áp ghi trên mặt thiết bị hoặc biên bản bàn giao, ví dụ: 20, 30, 40...).
Cách xem các khung giờ (Đối với công tơ 3 giá)
Màn hình LCD sẽ nhảy số luân phiên hoặc bấm nút để xem:
- T1 (hoặc mã 1.8.1): Điện năng tiêu thụ giờ bình thường.
- T2 (hoặc mã 1.8.2): Điện năng tiêu thụ giờ cao điểm.
- T3 (hoặc mã 1.8.3): Điện năng tiêu thụ giờ thấp điểm.
- Tổng (hoặc mã 1.8.0): Tổng điện năng tiêu thụ (Tổng = T1 + T2 + T3).
5. So sánh cách tính tiền điện bậc thang và điện giá kinh doanh
Dưới đây là bảng so sánh rút gọn giữa điện sinh hoạt bậc thang và điện kinh doanh:
| Tiêu chí | Điện sinh hoạt bậc thang | Điện giá kinh doanh |
| Đối tượng | Hộ gia đình dùng cho mục đích sinh hoạt thường ngày. | Cửa hàng, quán ăn, khách sạn, doanh nghiệp dịch vụ, thương mại. |
| Cách tính | Chia làm 6 bậc lũy tiến. Càng dùng nhiều điện, đơn giá càng tăng cao. | Tính theo khung giờ sử dụng (Bình thường, Cao điểm, Thấp điểm) và cấp điện áp. |
| Mức giá trung bình | Thấp hơn điện kinh doanh. Dao động từ ~1.984 đến ~3.460 đ/kWh tùy theo bậc. | Cao hơn điện sinh hoạt. Giá cao điểm có thể lên tới 5.025 – 5.422 đ/kWh. |
6. App tính tiền điện EVN trên điện thoại chính xác nhất
Các ứng dụng chính thức của EVN
- EVN CSKH: Ứng dụng tập trung toàn quốc giúp tra cứu hóa đơn chính xác theo tháng, xem lịch cắt điện, theo dõi điện năng tiêu thụ và nhận thông báo tiền điện trực tiếp từ hệ thống điện lực. Bạn có thể tải trên CH Play (Android) hoặc App Store (iOS).
- EPoint: Ứng dụng hỗ trợ theo dõi lượng điện tiêu thụ hàng ngày, ước tính chi phí tiền điện trong tháng và cảnh báo khi lượng điện vượt mức bất thường
7. Khuyến cáo của EVN Hà Nội về sử dụng tiết kiệm điện
EVN Hà Nội khuyến nghị người dân sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả, đặc biệt trong các thời điểm cao điểm nắng nóng:
- Sử dụng điều hòa hợp lý (nên đặt từ 26–28°C, kết hợp quạt để tiết kiệm điện)
- Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng, tránh để ở chế độ chờ
- Ưu tiên sử dụng thiết bị có nhãn tiết kiệm năng lượng
- Hạn chế dùng nhiều thiết bị công suất lớn cùng lúc vào giờ cao điểm
- Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống điện định kỳ để đảm bảo an toàn
Việc sử dụng điện hợp lý không chỉ giúp giảm chi phí sinh hoạt mà còn góp phần giảm tải cho hệ thống điện quốc gia.

Bạn cũng có thể tham khảo các thiết bị chiếu sáng ngoại thất tiết kiệm như đèn trang trí sân vườn ngoài trời nếu đang muốn làm đẹp khuôn viên nhà mà không tốn quá nhiều điện.
8. Câu hỏi thường gặp
Câu 1: 1 số điện bao nhiêu w? Số điện tính như thế nào?
1 số điện bằng 1000 W (watt). Công thức chuyển đổi: 1 kWh = 1000 Wh
Câu 2: Tại sao tiền điện tăng cao dù chỉ số điện không thay đổi nhiều?
Do cách tính lũy tiến: chỉ cần vượt mốc một bậc, phần điện tăng thêm bị tính giá bậc cao hơn (ví dụ từ 300 lên 320 kWh thì 20 kWh này tính 3.350 đồng/kWh). Ngoài ra, kỳ chốt chỉ số dài hơn, giá điện vừa điều chỉnh hoặc điều hòa dùng nhiều hơn cũng làm hóa đơn tăng.
Câu 3: Sự khác biệt giữa cách tính điện 1 pha và 3 pha cho hộ gia đình?
Về giá thì không khác, cả hai đều tính theo cùng biểu giá bậc thang trên tổng số kWh dùng trong tháng. Điểm khác là hạ tầng:
- 1 pha đủ cho nhà ở thông thường;
- 3 pha dành cho nhà có tải lớn như thang máy, nhiều điều hòa, bơm công suất cao.
Câu 4: Chủ nhà trọ thu 4k/số điện có đúng quy định không?
Không đúng. Mức 4.000 đồng/kWh cao hơn cả giá bậc cao nhất (3.460 đồng/kWh chưa VAT).
Theo Thông tư 60/2025/TT-BCT, tổng tiền điện chủ nhà thu của người thuê không được vượt quá hóa đơn điện hằng tháng. Từ 25/05/2026, thu vượt có thể bị phạt từ 20 đến 30 triệu đồng.
Câu 5: Tháng 9 nhà tôi dùng hết 500 số điện thì hết bao nhiêu tiền?
Khoảng 1.534.000 đồng, đã gồm VAT 8%. Cách tính: 50 x 1.984 + 50 x 2.050 + 100 x 2.380 + 100 x 2.998 + 100 x 3.350 + 100 x 3.460 = 1.420.500 đồng, cộng VAT 113.640 đồng.
Câu 6: Có cách nào kiểm tra đồng hồ điện bị lỗi không?
Bạn tắt hết thiết bị rồi xem chỉ số công tơ có còn tăng không. Hoặc chỉ bật một thiết bị đã biết công suất (ví dụ bình nóng lạnh 2.000W chạy 30 phút, tiêu thụ khoảng 1 kWh) rồi so với số kWh công tơ nhảy. Nếu thấy lệch nhiều, bạn yêu cầu điện lực kiểm định công tơ.
Kết luận chung, nắm vững cách tính số điện và tiền điện không chỉ giúp bạn hiểu rõ hóa đơn mỗi tháng mà còn chủ động kiểm soát chi tiêu hiệu quả. Chỉ cần theo dõi chỉ số công tơ và thói quen sử dụng thiết bị, bạn hoàn toàn có thể hạn chế tình trạng “sốc tiền điện” vào mùa cao điểm. Áp dụng hợp lý các cách tính và mẹo tiết kiệm sẽ giúp giảm đáng kể chi phí sinh hoạt lâu dài.