Khung thời gian khấu hao nhà xưởng mới nhất 2024

Lượt xem: 307

Nhà xưởng khấu hao bao nhiêu năm? Đây là câu hỏi chung của rất nhiều quý doanh nghiệp. Các yếu tố ảnh hưởng đến khung thời gian khấu hao nhà xưởng.. Trong bài viết này HALEDCO tổng hợp nhiều nguồn thông tin chính thống từ các văn bản quy định, luật thuế, thông tư…Sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho các Bạn.

1. Thời gian khấu hao nhà xưởng là gì?

Khung thời gian khấu hao nhà xưởng
Khung thời gian khấu hao nhà xưởng
  • Thời gian khấu hao nhà xưởng là khoảng thời gian mà một doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao tài sản cố định để thu hồi vốn đầu tư tài sản cố định.
  • Tất cả các tài sản cố định của một doanh nghiệp đều phải trích khấu hao.
  • Nội dung được trích dẫn từ Thông tư 45/2013/TT-BTC.

2. Nhà xưởng khấu hao bao nhiêu năm?

  • Thời gian khấu hao nhà xưởng sẽ dao động từ 25 – 50 năm. Theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
  • Khấu hao nhà xưởng sẽ còn phụ thuộc vào từng loại tài sản của doanh nghiệp.

Xem thêm bài viết:

2.1 Đối với tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình

Thời gian khấu hao TSCĐ
Thời gian khấu hao TSCĐ
  • Thời gian khấu hao tài sản cố định từ 8 – 30 năm. Áp dụng cho từng loại tài sản theo bảng trích dẫn dưới đây:
Nhóm tài sản Thời gian trích khấu hao tối thiểu (năm) Thời gian trích khấu hao tối đa (năm)
A – Máy móc, thiết bị động lực    
1. Máy phát động lực 8 15
2. Máy phát điện, thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí. 7 20
3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện 7 15
4. Máy móc, thiết bị động lực khác 6 15
B – Máy móc, thiết bị công tác    
1. Máy công cụ 7 15
2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng 5 15
3. Máy kéo 6 15
4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp 6 15
5. Máy bơm nước và xăng dầu 6 15
6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại 7 15
7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất 6 15
8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh 10 20
9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác 5 15
10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm 7 15
11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt 10 15
12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc 5 10
13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy 5 15
14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm 7 15
15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế 6 15
16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình 3 15
17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm 6 10
18. Máy móc, thiết bị công tác khác 5 12
19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hóa dầu 10 20
20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí. 7 10
21. Máy móc thiết bị xây dựng 8 15
22. Cần cẩu 10 20
C – Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm    
1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học 5 10
2. Thiết bị quang học và quang phổ 6 10
3. Thiết bị điện và điện tử 5 10
4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá 6 10
5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ 6 10
6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt 5 10
7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác 6 10
8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc 2 5
D – Thiết bị và phương tiện vận tải    
1. Phương tiện vận tải đường bộ 6 10
2. Phương tiện vận tải đường sắt 7 15
3. Phương tiện vận tải đường thuỷ 7 15
4. Phương tiện vận tải đường không 8 20
5. Thiết bị vận chuyển đường ống 10 30
6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng 6 10
7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác 6 10
E – Dụng cụ quản lý    
1. Thiết bị tính toán, đo lường 5 8
2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý 3 8
3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác 5 10
G – Nhà cửa, vật kiến trúc    
1. Nhà cửa loại kiên cố. 25 50
2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe… 6 25
3. Nhà cửa khác. 6 25
4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi… 5 20
5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng. 6 30
6. Bến cảng, ụ triền đà… 10 40
7. Các vật kiến trúc khác 5 10
H – Súc vật, vườn cây lâu năm    
1. Các loại súc vật 4 15
2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm. 6 40
3. Thảm cỏ, thảm cây xanh. 2 8
I – Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy định trong các nhóm trên. 4 25
K – Tài sản cố định vô hình khác. 2 20

2.2 Đối với tài sản cố định vô hình

  • Thời gian xác định thời gian khấu hao tài sản vô hình không không quá 20 năm. Thời gian sẽ được ghi trên các văn bằng bảo hộ theo quy định.
  • Danh sách những tài sản vô hình ở đây gồm có: quyền sở hữu trí tuệ, quyền đối với giống cây trồng.

3. Nguyên tắc – công thức tính khấu hao nhà xưởng

Công thức tính khấu hao nhà xưởng
Công thức tính khấu hao nhà xưởng
  • Thời gian trích khấu hao của TSCĐ = Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% (hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường)  * Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới cùng loại xác định.
  • Hệ thống chiếu sáng nhà xưởng cũng góp phần tác động không nhỏ tới việc khấu hao nhà xưởng. Sử dụng hệ thống chiếu sáng chất lượng sẽ làm giảm thời gian khấu hao đi từ đó giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí cũng như thời gian bảo dưỡng. Giải pháp chiếu sáng nhà xưởng TỐT nhất hiện nay đó chính là đèn LED nhà xưởng.

4. Cách tính khấu hao nhà xưởng

4.1 Cách tính khấu hao nhà xưởng theo phương pháp đường thẳng

  • Đây là phương pháp tính khấu hao nhà xưởng theo tài sản cố định cho từng tháng, năm.
  • Áp dụng cho mọi hoạt động kinh doanh.
  • Công thức tính trích khấu hao hàng tháng = Mức trích khấu hao hằng năm : 12
  • Công thức tính trích khấu hao hằng năm = Nguyên giá của TSCĐ : thời gian trích khấu hao

4.2 Cách tính khấu hao nhà xưởng theo phương pháp dư số dần

  • Đây là phương pháp áp dụng cho các lĩnh vực công nghệ, các loại tài sản không cố định chưa qua sử dụng, máy móc, thiết bị, dụng cụ đo lường thí nghiệm
  • Công thức = Giá trị còn lại của TSCĐ * Tỷ lệ khấu hao nhanh (%)

4.3 Cách tính khấu hao theo số lượng, khối sản phẩm

    • Áp dụng cho các doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất, xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm…
  • Công thức = Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng/năm * Mức trích khấu hao bình quân cho một đơn vị.

5. 4 yếu tố ảnh hưởng đến khấu hao nhà xưởng

Yếu tố ảnh hưởng đến thời gian khấu hao nhà xưởng
Yếu tố ảnh hưởng đến thời gian khấu hao nhà xưởng

5.1 Chất liệu xây dựng

  • Nhà xưởng sử dụng vật liệu xây dựng tốt như bê tông, thép thì sẽ có thời gian sử dụng lâu hơn những mô hình nhà xưởng sử dụng chất liệu gỗ. Chính vì thế thời gian khấu hao nhà xưởng cũng khác.

5.2 Công nghệ thi công

  • Nhà xưởng áp dụng công nghệ kỹ thuật mới vào xây dựng cũng tăng thêm thời gian, độ bền của nhà xưởng.

5.3 Điều kiện hoạt động

  • Môi trường hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền của nhà xưởng. Nhà xưởng hoạt động trong môi trường tự nhiên tốt chắc chắn sẽ có độ bền cao hơn với những nhà xưởng phải hoạt động trong môi trường ẩm ướt.

5.4 Chính sách khấu hao của doanh nghiệp

  • Một trong 3 cách trích khấu hao nhà xưởng do doanh nghiệp lựa chọn cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian khấu hao nhà xưởng.
  • Doanh nghiệp tham khảo lại Nội Dung Cách tính khấu hao nhà xưởng

Hy vọng thông qua nội dung bài viết, doanh nghiệp hiểu hơn về cách tính thời gian khấu hao nhà xưởng của từng loại tài sản, TSCĐ vô hình, TSCĐ hữu hình.

Vui lòng đánh giá bài viết

Bình luận

Bài viết liên quan